hắt hủi
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Tỏ thái độ ghẻ lạnh, khinh bỉ, không thèm quan tâm đến ai đó: Hành động cố ý xa lánh, không chào hỏi, không đoái hoài đến người khác, thể hiện sự coi thường hoặc không ưa.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Anh ta bị mọi người hắt hủi vì tính ích kỷ.
- Không nên hắt hủi những người đang gặp khó khăn.
- Sau khi sa cơ, ông ấy bị bạn bè cũ hắt hủi.
Các cách sử dụng nâng cao
- "bị hắt hủi": ở trong tình trạng bị người khác ghẻ lạnh, xa lánh.
- Đứa trẻ mồ côi ấy luôn cảm thấy mình bị hắt hủi.
- "thái độ hắt hủi": cách ứng xử lạnh nhạt, khinh thường.
- Cô ấy đón nhận thái độ hắt hủi từ những người hàng xóm mới.
Biến thể và từ gần giống
- Hất hủi (động từ): Một biến thể phát âm và cách viết khác của "hắt hủi", cùng nghĩa.
- Ghẻ lạnh (động từ/tính từ): Tỏ ra lãnh đạm, xa cách, không thân thiện.
- Xa lánh (động từ): Tránh mặt, không muốn tiếp xúc, gần gũi.
Từ đồng nghĩa
- Khinh bỉ: Coi thường, không tôn trọng.
- Ruồng bỏ: Từ bỏ, không chăm sóc, không nhận nữa (thường nói về người thân).
- Lãnh đạm: Thờ ơ, không biểu lộ tình cảm, quan tâm.
Từ trái nghĩa
- Trân trọng: Coi trọng và giữ gìn cẩn thận.
- Ân cần: Chăm sóc, quan tâm một cách chu đáo, tận tình.
- Đón nhận: Vui vẻ tiếp nhận, chào đón.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Giàu đổi bạn, sang đổi vợ": Thành ngữ phản ánh hiện thực một số người khi giàu có, địa vị cao thường hắt hủi bạn bè, người thân cũ.
- "Lên voi xuống chó": Khi lên cao (như cỡi voi) thì được trọng vọng, khi sa cơ (như chó) thì bị hắt hủi.
- đgt. Tỏ thái độ ghẻ lạnh ghét bỏ: Mẹ chồng hắt hủi nàng dâu Dì ghẻ hắt hủi con chồng.